bồng bột

Học thuật
Thân thiện
bồng bột

Thanh niên thường có những hành động bồng bột.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Sôi nổi, hăng hái một cách thiếu suy nghĩ chín chắn: Chỉ trạng thái cảm xúc, hành động nhiệt huyết, nồng nhiệt nhưng thường bộc phát, nhất thời thiếu sự cân nhắc, suy xét kỹ lưỡng.
    • Thiếu chiều sâu, không bền vững: Diễn tả tính chất của một cảm xúc, phong trào hay hành động có thể bùng lên mạnh mẽ nhưng cũng nhanh chóng lắng xuống, không duy trì được lâu dài.
  2. Trạng từ:

    • Một cách bồng bột: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động một cách nông nổi, thiếu suy nghĩ thấu đáo.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tuổi trẻ thường những ước mơ bồng bột. (Giới trẻ thường những ước mơ sôi nổi nhưng đôi khi thiếu thực tế.)
    • Anh ấy đưa ra quyết định bồng bột trong lúc tức giận. (Anh ấy đưa ra quyết định thiếu suy nghĩ trong lúc tức giận.)
    • Tình cảm bồng bột ấy rồi cũng sẽ nguội lạnh. (Tình cảm sôi nổi nhưng thiếu chiều sâu ấy rồi cũng sẽ nguội lạnh.)
  • Trạng từ:

    • ấy hành động bồng bột không nghĩ đến hậu quả. ( ấy hành động một cách nông nổi không nghĩ đến hậu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính bồng bột": chỉ đặc tính, bản chất nông nổi, thiếu chín chắn.

    • Tính bồng bột đặc điểm dễ thấymột số bạn trẻ. (Sự nông nổi, thiếu chín chắn đặc điểm dễ thấymột số bạn trẻ.)
  • "sự bồng bột": danh từ hóa, chỉ trạng thái hoặc hiện tượng mang tính chất bồng bột.

    • Sự bồng bột trong tình yêu tuổi trẻ đôi khi dẫn đến những hệ lụy. (Trạng thái cảm xúc nông nổi trong tình yêu tuổi trẻ đôi khi dẫn đến những hệ quả không mong muốn.)
Biến thể từ gần giống
  • Bốc đồng (tính từ): có nghĩa gần với "bồng bột", chỉ hành động theo cảm xúc nhất thời, thiếu suy nghĩ.
  • Nông nổi (tính từ): thiếu chín chắn, suy nghĩ hời hợt, không sâu sắc.
  • Sôi nổi (tính từ): tích cực, nhiệt tình (thường mang nghĩa tích cực hơn "bồng bột", ít hàm ý tiêu cực về sự thiếu bền vững).
Từ đồng nghĩa
  • Hấp tấp: vội vàng, làm việc không thận trọng.
  • Cảm tính: dựa trên cảm xúc nhiều hơn lý trí.
  • Nhất thời: chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn.
Từ trái nghĩa
  • Chín chắn: suy nghĩ hành động thận trọng, trách nhiệm.
  • Bình tĩnh: giữ được sự điềm tĩnh, không bị cảm xúc chi phối.
  • Sâu sắc: chiều sâu về tư tưởng, tình cảm, không hời hợt.
  • Bền bỉ: kiên trì, lâu dài, không dễ thay đổi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Trẻ người non dạ: chỉ người trẻ tuổi thường thiếu kinh nghiệm, dễ hành động bồng bột, non nớt trong suy nghĩ.
  • Nóng vội: thành ngữ diễn tả trạng thái muốn làm ngay, thiếu kiên nhẫn suy xét, gần nghĩa với hành động bồng bột.
bồng bột

Thanh niên thường có những hành động bồng bột.

  1. tt, trgt. (H. bồng: cỏ bồng; bột: bỗng nhiên) Sôi nổi, hăng hái, nhưng không bền: Thanh niên bồng bột; Phong trào đấu tranh bồng bột trong một thời .